Nguyên bản bài thuốc: Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.35. Ngụy Diệc Lâm. Công dụng: Trị tiểu tiện không thông, bụng dưới đau. Vị thuốc: Hoạt thạch …………..16g Khiên ngưu tử ……… 8g Mộc thông …………. 16g Thêm Đăng tâm thảo 10 cọng, Thông bạch 1 củ, nước 400ml. Sắc còn 200ml, uống lúc đói….
Bệnh liệt nửa người a-Triệu chứng: Người bị ngã vật, bất tỉnh , tê dại sơ vào ít cảm giác, tay chân mình mẩy nặng nề có khi không bị té xỉu, hôn mê mà vẫn méo mồ, liệt mặt hoặc bán thân bất toại, lưỡi cứng khó nói. b- Pháp: Bổ khí huyết khu…
Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Dao Hàm, Q.3. Phó Nhân Vu. Công dụng: Trị nhãn cầu sưng đỏ như mào gà (do nhiễm độc). Vị thuốc: Bạc hà .……………..4g Cam thảo …………. 2g Chi tử (nhân) …….4g Hoàng cầm ………..4g Kinh giới huệ …… 4g Liên kiều …………. 4g Phòng phong ……. 4g Sinh địa ……………..
Nguyên bản bài thuốc: Phụ Nhân Đại Toàn Lương Phương, Q.12. Trần Tự Minh. Công dụng: Bổ thận, an thai. Trị thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: A giao ………….. 20g Nhu mễ ………….20g Tang ký sinh …. 20g Tần cửu ………… 20g Lấy 1,8 lít nước, cho Tang ký sinh và…
Hôn mê bất tỉnh a-Triệu chứng: Đột nhiên bị thỉu ngất,bất tỉnh nhân sự, hoặc cảm chứng phong hàn thử thấp đờm khí hay quyết chứng phân làm hai loại như sau: -Bế chứng và thực chứng: Bệnh nhân mạt đỏ, sốt nóng: Có khi mặt khôngđỏ mà xanh lét, tím tái, chân tay lạnh…
Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc. Công dụng: Lúc có thai uống thì có tác dụng thông trệ, sau khi sinh uống thì có tác dụng giúp ích cho người mẹ. Vị thuốc: Ích mẫu Vào tháng 5 âm lịch, nhổ cả rễ, cành, lá, rửa sạch, phơi khô, giã…
Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng. Công dụng: Ôn bổ dương khí, thông kinh hoạt huyết. Trị dương hư, huyết ngưng, não bị xuất huyết. Vị thuốc: Bạch phụ tử ……………………. 10g Cương tằm ………………………. 5g Hoàng kỳ………………………… 15g Hồng hoa……………………………5g Hy thiêm thảo (cửu chế) …… 50g Ngưu tất…
Bệnh trĩ a-Triệu chứng: Thấy sưng ngứa ở đại tràng ngày một thêm lên, đại tiện khó hoặc chảy máu, có khi có tia phun ra, hậu môn sưng thành cục mà đau, xưa chia ra nhiều loại nhưng can bệnh là một b- Lý: Phong thấp táo nhiệt uất trệ không thông đồn xuống…
Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao. Công dụng: Trị có thai huyết chảy ra, sinh non máu ra không ngừng, sinh xong bụng bị đau. Vị thuốc: A giao ………….. 80g Bạch thược ….. 160g Chích thảo …….. 80g Đương quy ….. 120g Ngải diệp …….. 120g Thục địa…
Nguyên bản bài thuốc: Trọng Đính Thông Tục Thương Hàn Luận. Dụ Căn Sơ. Công dụng: Dưỡng huyết, thanh nhiệt, tả tích, thông tiện. Trị sốt không giải, bụng trướng đau, họng khô, khát, táo bón. Vị thuốc: Bạch thược ……..6g Chỉ thực ………….6g Đại hoàng ……… 4g Đương quy ……12g Hậu phác ………..2g Sinh…
