Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường. Công dụng: Trị hoắc loạn (thổ tả), phiền khát. Vị thuốc: Bạch biển đậu .. 20g Chích thảo ……. 0,4g Hoắc hương …… 40g Nhân sâm ………. 20g Nhục đậu khấu .. 40g Tán bột. Ngày uống 12–16g với nước sắc Gừng. Lưu ý…
Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.2. Tần Cảnh Minh. Công dụng: Trị nôn mửa do thử khí, khí thoát mà mạch hư Đại. Vị thuốc: Cam thảo Hậu phác Hoàng liên Hương nhu Nhân sâm Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị…
Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng. Công dụng: Sát trùng, diệt nang, trị chứng sán có kén (do đờm huyết lưu chú). Vị thuốc: Bạch giới tử …………………..9g Bào giáp châu ……………. 3,3g Binh lang …………………… 30g Cam thảo …………………… 30g Lôi hoàn (cho vào sau) .. 60g Minh phàn (sống) …………
Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Công dụng: Trị thượng tiêu hỏa uất (đầu đau, họng đau, mặt rát, bừng nóng…). Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Chỉ thực Hạnh nhân Hải phấn Huyền hồ Hương phụ Phục linh Sa nhân Sơn tra Thần khúc Thanh bì Trần bì Tán bột,…
Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Công dụng: Trị ho khan. Vị thuốc: Bạch mật ………… 160g Sinh địa …………..1,280g Hạnh nhân ……… 80g Sinh khương ……. 160g Nấu cho thật đặc thành cao. Ngày uống 3 lần mỗi lần 15–20 ml. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…
Nguyên bản bài thuốc: Đậu Chẩn Kim Kính Lục, Q.4. Ông Trọng Nhân. Công dụng: Trị có thai mà bị đậu gây nên thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: Sa nhân (sao) Tán bột. Mỗi lần dùng 2g, uống với rượu. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các…
Nguyên bản bài thuốc: Thương hàn luận Vị thuốc: Lý trung thang Nhân sâm 8-12 Cam thảo 4 Bạch truật 8-12 Can khương 6-8 Công dụng: Các chứng tỳ vị hư hàn, có các triệu chứng bụng đau, đại tiện lỏng, nôn mửa hoặc bụng đầy, ăn kém, rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trì…
Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.8. Vương Khẳng Đường Công dụng: Trị mũi nghẹt không thở được. Vị thuốc: Tạo giác Thạch xương bồ Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 4g bọc vào vải mỏng, nhét vào mũi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa…
Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Công dụng: Sơ can, thông lạc, bổ tỳ, ích thận, khứ thấp, lợi thủy. Trị can tỳ bị thương tổn, thủy thấp ở trung tiêu, cổ trướng do sán lá gan. Vị thuốc: Đỗ trọng …………16g Đương quy ………16g Hậu phác ………….
Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.3 Tần Cảnh Minh. Công dụng: Sơ Can, lý khí. Trị tức giận làm Can bị tổn thương, Can hỏa bốc lên làm cho 2 bên hông sườn trướng đau, đêm nằm thường sợ hãi, mạch bộ quan bên trái Đại hoặc Huyền Sác. Vị thuốc: Bạch…
