Nguyên bản bài thuốc: Xích Thủy Huyền Châu, Q.3. Tôn Nhất Khuê. Công dụng: Cố tinh, bổ dương. Trị thận hư, răng lung lay, răng đau cấp. Vị thuốc: Ba kích (bỏ lõi) ……………………..40g Bạch Phục linh ……………………. 40g Bạch tật lê (sao) ……………………80g Bổ cốt chỉ (sao nước muối) ……… 40g Đỗ trọng (sao nước Gừng) ……… 40g Nhục thung dung (tẩy rượu) …….. 80g Thạch…
Nguyên bản bài thuốc: Nữ Khoa. Phó Thanh Chủ. Công dụng: Trị sinh xong tử cung bị sa xuống (tử cung sa). Vị thuốc: Ba kích nhục …..12g Bạch quả ….. 10 quả Bạch truật …….. 80g Biển đậu ……….. 20g Đỗ trọng ……….. 20g Khiếm thực …… 20g Nhân sâm ……… 40g Sơn dược…
Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Công dụng: Trị trúng phong. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Đại táo Hạnh nhân Hoàng cầm Ma hoàng Nhân sâm Phòng kỷ Phòng phong phụ tử Phục linh Quế chi Sinh khương Thược dược Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi…
Nguyên bản bài thuốc: Lan Thất Bí Tàng, Q, Trung. Lý Đông Viên Công dụng: Trị đầu đau (do phong nhiệt). Vị thuốc: Bạc hà diệp ………… 8g Hồng đậu ……….. 1 quả Mạn kinh tử ……… 4,8g Mang tiêu ……………4g Tế tân căn …………..4g Thạch cao …………5,2g Thanh đại …………..10g Xuyên khung ………4,8g Tán…
Nguyên bản bài thuốc: Tiên Niêm Tập, Q.2. Lý Văn Bỉnh Công dụng: Trị tâm đởm hư, cả ngày đêm không ngủ được. Vị thuốc: Bán hạ ……………………. 6g Cam thảo ………………… 6g Chỉ thực ……………………6g Mạch môn (bỏ lõi) ………. 6g Nhân sâm ………………. 12g Phục linh …………………. 6g Táo nhân …………………..6g Thạch cao ………………. 12g…
Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô. Công dụng: Trị mắt đau, đầu đau. Vị thuốc: Cúc hoa Hoài sơn Phục thần Sa sâm Sơn thù du Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm lượng hoạt chất; độ…
Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám, Q.66. Ngô Khiêm. Công dụng: Kiện tỳ, dưỡng huyết. Trị khí huyết không đủ, gan viêm mạn tính, gan bị xơ cứng, bụng đầy, ăn uống không tiêu, kinh nguyệt không đều. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Bạch truật ……… 12g Chích thảo ………..4g Đương quy…
Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Công dụng: Trị tích tụ vùng tim (tâm tích). Vị thuốc: Bạch truật Chỉ xác Hậu phác Nga truật Phục linh Sâm Tam Lăng Tán bột làm viên. Ngày uống 8 –12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị…
Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao. Công dụng: Trị thận bị hàn. Vị thuốc: Ngưu tất Nhục quế Phụ tử Phục linh Thục địa Thêm Sinh khương, sắc uống lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm lượng…
Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương. Chu Tiêu. Công dụng: Trị sản hậu bị xuất huyết, thai bị tổn thương gây ra rong huyết, băng lậu, xuất huyết, chóng mặt, xoay xẩm, đầu nặng, tai ù. Vị thuốc: Đương quy Khung cùng Đều 16g. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…
