Trang chủ » Lưu trữ cho Bác Sĩ Đỗ Mười » Trang 14
Cách định huyệt đơn giản ( Để định huyệt đơn giản có nhiều cách) a-Dựa vào tiêu chuẩn thước do: ví dụ ở cẳng tay, từ nếp nhăn ngang khủyu tay đếnnếp ngang cổ tay, quy định là 12 tấc...
Tóm tắt bệnh hậu chủ trị của 12 kinh chính và mạchnhâm, đốc Kinh Thủ thái âm phế Đường đi: Từ huyệt trung phủ ở ngực đi ra mé trong cánh tay đến tận móng tay cái ở huyệt Thiếu...
Đặc điểm của phép chữa bệnh bằng châm cứu a. Khá nhiều loại bệnh dùng châm cứu có kết quả: Sách vở xưa đã ghi chép báo cáođiều trị của bệnh viện trong và ngoài nước, cũng nói lên phạm...
Y HY Tên Huyệt: Khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và ba?o người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (TVấn.60). Đặc Tính: Huyệt thứ...
XUNG DƯƠNG Tên Huyệt: Khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và vì huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, vì vậy gọi là Xung Dương. Tên Khác: Hội Cốt, Hội Dõng , Hội Dũng, Hội...
XÍCH TRẠCH Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ trũng (giống cái ao = trạch) cách lằn chỉ cổ tay 1 xích (đơn vị đo ngày xưa), vì vậy gọi là Xích Trạch (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Ba?n Du’...
VỊ DU Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Đặc Tính: + Huyệt thứ 21 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Bối...
VÂN MÔN Tên Huyệt: Vân chỉ hơi nước; Môn là nơi ra vào. Nơi con người, Phế khí gống như hơi nước ra vào qua cửa, vì vậy gọi là Vân Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Thuỷ...
ỦY DƯƠNG Tên Huyệt: Huyệt ở mặt ngoài (ngoài = dương) của nếp (khúc) gối nhượng chân, vì vậy gọi là Uỷ Dương. Xuất Xứ: Thiên bản du (LKhu.2) Đặc Tính: + Huyệt thứ 39 của kinh Bàng Quang. +...
ƯNG SONG Tên Huyệt: Ưng chỉ vùng ngực; Song chỉ khổng khiếu (huyệt). Huyệt ở phía trên vú (ngực), vì vậy gọi là Ưng Song (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất. Đặc Tính: Huyệt thứ 16 của kinh...
Tên tài khoản hoặc địa chỉ email *
Mật khẩu *
Ghi nhớ mật khẩuĐăng nhập
Quên mật khẩu?