Trang chủ » Lưu trữ cho Bác Sĩ Đỗ Mười » Trang 177
Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm. Công dụng: Trị chứng thạch cam. Vị thuốc: Bạch thược……..4g Bạch truật………..8g Bỗi mẫu ………… 8g Cam thảo ………. 2g Cát cánh…………. 2g Hương phụ ……….4g Nhân sâm ……….. 4g...
Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận, Q.12. Trần Ngôn. Công dụng: Bổ thận, tráng dương, nhiếp tinh, chỉ di. Trị thận dương bất túc, tinh quan không chặt, tiểu nhiều, tiểu đục, di tinh. Vị thuốc:...
Nguyên bản bài thuốc: Lâm Chứng Y Án. Diệp Thiên Sĩ. Công dụng: Dưỡng âm, trị ăn uống kém, táo bón, miệng lưỡi khô. Vị thuốc: Biển đậu (sống) .12g Cam thảo ………… 4g Lá dâu ………….. 12g Mạch môn …….. 12g...
Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Công dụng: Điều kinh, giúp thụ thai. Vị thuốc: A giao …………………………. 80g Bạch thược ………….…….320g Chỉ xác ………………………….160g Đương quy (thân) …………. 120g Hương phụ ……………………..640g Sinh địa ……………………….. 160g...
Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Công dụng: Trị phế hư ho lâu thành suyễn. Vị thuốc: A giao (sao phồng) ……………… 52g Chích thảo ………………………… 20g Gạo nếp ……………………………. 20g Hạnh nhân (chế) …………………..21 hột Mã đâu linh (bỏ...
Nguyên bản bài thuốc: Tiết Thị Gia Truyền Nữ Khoa Vạn Kim Phương, Q.2. Tiết Cổ Ngu. Công dụng: Trị có thai 9 tháng mà thai động không yên (dọa sảy thai), hoặc bị té ngã gây nên lưng đau....
Nguyên bản bài thuốc: Đan Khê Tâm Pháp Phụ Dư, Q.11. Phương Quảng. Công dụng: Trị nhiệt độc tích ở ruột, trĩ ra máu, băng huyết, rong huyết. Vị thuốc: Đương quy …… 2,8g Hoàng bá ………….6g Hòe hoa ……….....
Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.14. Tôn Tư Mạo Công dụng: Dưỡng tâm, ích trí. Trị hay quên, thần trí hoảng hốt. Vị thuốc: Cát cánh ……….. 48g Ngưu tất ……….. 48g Nhân sâm ………...
Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám, Q.42. Ngô Khiêm Công dụng: Trị cốc đản (vàng da do thức ăn gây ra). Vị thuốc: Bạch truật Cát căn Chi tử Hoàng liên Nhân trần Phòng kỷ Phục linh Tần...
Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng. Công dụng: Sơ can, kiệu tỳ, khu thấp. Trị can vượng, thấp trệ, tỳ khí không tuyên thông được, thích ăn giấm. Vị thuốc: Bạch đậu khấu...
Tên tài khoản hoặc địa chỉ email *
Mật khẩu *
Ghi nhớ mật khẩuĐăng nhập
Quên mật khẩu?