5.Bệnh cúm


Bệnh cúm

a- Triệu
chứng: Cũng giống như cảm mạo, có khác ở chỗ thân
thể, tứ chi đau nhức nhiều hơn, có khi chân tay co giật.

Biến chứng nặng
hơn cảm mạo, dễ lây và hay phát thành dịch.

Khi thấy cúm mới
phát hiện nên châm ngay để phòng bệnh (xem công thức phòng
bệnh không đặc biệt)

b- Lý:
Do cảm phải khí độc trái mùa (bất chính
chi khí) có tính dịch lệ.

c- Pháp:
Khi tà còn ở biểu, dùng phép giải để biểu
,khi tà vào lý,
dùng phép hoà lý.

d- Phương
huyệt

1- Đại chuỳ (bổ)

2- Ngoại quan (tả)

3- Hợp cốc (tả)

4- Cân súc (tả)

5- Khúc trì (tả)

6- Uỷ trung (tả
hoặc xuất huyết)

Khi châm Cân súc,
sau khi đắc khí phải dùng thủ thuật đưa ngay cảm giác từ
lưng xuống chân, bệnh nhân thấy dễ chịu ngay.

đ- Gia giảm:
Có đại tiện táo, sốt nhiều, thêm:

Nội đình (tả)

Thiên khu (tả)

e- Cách
thích giải dùng huyệt:

Tả Cân súc thông
kinh Đốc để tráng dương giải biểu đồng thời trị đau và co
cứng sống lưng.

Tả Khúc trì để
giải biểu hạ nhiệt, Tả Uỷ trung giải được bệnh từ đầu lưng
đến chân làm hết đau đớn, xuất huyết cốt giải độc nhanh hơn.

Tả Nội đinh để
thanh vị nhiệt cùng với tả Thiên khu thông đại tiện làm cho
độc tà đã nhập lý cũng được giải hết.

Xoa bóp: bấm,
day, nắn, bóp các huyệt trên, đặc biệt các vùng đau thiên
ứng, áp dụng biện pháp chống lây nhiễm.

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.


ZaloMesengerGọi Ngay