Nguyên bản bài thuốc: Trung y học viện Hồ Bắc. Công dụng: Điều trị ung thư đại tràng. Vị thuốc: Bán chi liên ……………60g Thạch kiến xuyên Sinh địa du Ý dĩ nhân Nhẫn đông đằng Côn bố đều …………….. 30g Sơn đậu căn Hòe giác Hồ ma nhân đều ……… 15g Bạch tàm hưu …………12g Chỉ…
Nguyên bản bài thuốc: Ngân Hải Tinh Vi, Q. Hạ. Tôn Tư Mạo Công dụng: Trị mắt có màng. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..80g Cát cánh ……….. 40g Hoàng bá ………. 80g Ngũ vị tử ………. 40g Nhân sâm ……… 40g Nhục quế ………. 40g Phục linh ………. 40g Sơn dược ………. 80g Tế tân ………….. 40g…
Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao. Công dụng: Trị chứng đậu gây ra phát sảng, nói bậy. Vị thuốc: Đương quy ………………..10g Hoàng liên ……………….. 20g Ngưu hoàng ……………… 2g Sơn chi (sao cháy) ……….10g Tán bột, dùng máu tim heo trộn với thuốc bột làm hoàn. Dùng Chu sa bọc ngoài làm áo….
Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Sa Đồ Mục Tô. Công dụng: Làm cho thai được mát và bổ dưỡng cho thai. Vị thuốc: Cam thảo Chỉ xác Đỗ trọng Đương quy Thục địa Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các vị thuốc chất lượng: hàm…
Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Công dụng: Trị các bệnh về họng. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….40g Cam thảo …………………….160g Mang tiêu …………………… 40g Thanh đại ……………………. 40g Tán bột, cho vào trong mật trộn, phơi trong râm 49 ngày. Mỗi lần dùng 1 ít thổi vào họng….
Nguyên bản bài thuốc: Vệ Sinh Bảo Giám, Q.9. La Thiên Ích Công dụng: Trị nửa đầu đau. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….24g Cam cúc hoa …………………24g Thạch cao ……………………24g Xuyên khung …….. …………24g Tán bột. Ngày dùng 24g với nước trà. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải lựa chọn các…
Nguyên bản bài thuốc: Kê Phong Phổ Tế Phương, Q.24. Trương Nhuệ Công dụng: Thanh nhiệt, giải độc, nhuyễn kiên, tán kết. Trị họng sưng đau, lưỡi lở loét, phong nhiệt ủng trệ nhiệt thịnh làm cho họng bị bế tắc. Vị thuốc: Bạch phục linh …….. 30g Bằng sa ……………….6g Chích thảo …………. 30g…
Nguyên bản bài thuốc: Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.3 Nguỵ Diệc Lâm. Công dụng: Lý khí, điều trung. Trị khí của can và tỳ bị trệ, ngực và bụng đau như kim đâm, táo bón. Vị thuốc: Cam thảo (sao) ……………………40g Hương phụ tử (sao muối) ……. 60g Ô dược (bỏ lõi) ………………….. 30g Súc sa nhân ……………………….. 30g Tán…
Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.2. Tần Cảnh Minh. Công dụng: Tư âm, dưỡng huyết. Trị can thận, âm suy, đầu váng, đầu đau, hoa mắt tai ù, lưng và chân yếu, sốt về chiều, nôn ra máu, ngũ tâm phiền nhiệt, họng khô, miệng ráo. Vị thuốc: Bạch thược Đơn bì…
Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Công dụng: Trị cuồng (do tâm và thận đều hư). Vị thuốc: Bạch thược ………8g Mẫu đơn ………… 8g Mạch môn ……….8g Mộc thông ……….6g Phục thần ………..8g Sinh địa …………. 8g Thạch Hộc ……….8g Trần bì ………….. 4g Tri mẫu …………. 6g Xương…
